Sign In

Viễn thám và dữ liệu ảnh viễn thám là gì?

09:15 21/12/2022

Chọn cỡ chữ A a  

Theo Nghị định 03/2019/NĐ-CP về hoạt động viễn thám do Thủ tướng Chính phủ ban hành (có hiệu lực từ 20/02/2019). Viễn thám, dữ liệu ảnh viễn thám là gì được hiểu cụ thể như sau.

Viễn thám là gì?

Viễn thám là lĩnh vực khoa học công nghệ cho phép nghiên cứu, thu thập các thông tin về các đối tượng địa lý mà không cần tiếp xúc trực tiếp với chúng.

Dữ liệu ảnh viễn thám?

Là thông tin, hình ảnh đối tượng địa lý được thu nhận từ vệ tinh viễn thám.

Hoạt động viễn thám?

Là các hoạt động có liên quan đến hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám; thu nhận, lưu trữ, xử lý, cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu ảnh viễn thám; xây dựng cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám.

Công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám?

Bao gồm các trạm thu dữ liệu viễn thám, trạm điều khiển vệ tinh viễn thám.

Sản phẩm viễn thám?

Bao gồm dữ liệu ảnh viễn thám, dữ liệu ảnh viễn thám thô, dữ liệu ảnh viễn thám thô đã được hiệu chỉnh bức xạ, hình học và các thông tin, dữ liệu chuyên đề được chiết xuất từ dữ liệu ảnh viễn thám.

Siêu dữ liệu viễn thám?

Là các thông tin mô tả về dữ liệu, sản phẩm viễn thám bao gồm nội dung, nguồn gốc, chất lượng và các thông tin khác có liên quan.

Dữ liệu ảnh viễn thám là gì?

Ảnh viễn thám (còn gọi là ảnh vệ tinh): Ảnh viễn thám là ảnh số thể hiện các vật thể trên bề mặt trái đất được thu nhận bởi các bộ cảm biến đặt trên vệ tinh. Tùy thuộc vào vùng bước sóng được sử dụng để thu nhận, ảnh viễn thám có thể được phân thành ba loại cơ bản:

Ảnh quang học: Nguồn năng lượng chính là bức xạ mặt trời. thông tin trên ảnh viễn thám quang học là phản xạ phổ của các đối tượng trên mặt đất, bao gồm lớp phủ thực vật, nước và đất trống được ghi nhận thành từng pixel ảnh có độ phân giải không gian xác định, trên nhiều kênh phổ xác định và vào một thời gian xác định.

Ảnh nhiệt: Nguồn năng lượng chính là bức xạ nhiệt của các vật thể.

Ảnh rada: Nguồn năng lượng chính là sóng rada phản xạ từ các vật thể do vệ tinh tự phát xuống theo những bước sóng đã được xác định.

Nguyên tắc trong hoạt động viễn thám?

Dữ liệu ảnh viễn thám, siêu dữ liệu, sản phẩm viễn thám phải được cập nhật thường xuyên, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh.

Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia: là tập hợp dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận tại trạm thu dữ liệu viễn thám quốc gia, dữ liệu ảnh viễn thám mua từ nguồn ngân sách nhà nước, siêu dữ liệu viễn thám tập hợp từ các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và sản phẩm viễn thám đã được kiểm tra, đánh giá và tổ chức quản lý, lưu trữ một cách có hệ thống.

Cơ sở dữ liệu ảnh viễn thám quốc gia phải được duy trì, vận hành và cập nhật thường xuyên để xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia và dữ liệu không gian địa lý quốc gia, tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.

Dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận từ các nguồn?

a) Trạm thu dữ liệu viễn thám của Việt Nam;

b) Mua, trao đổi, nhận viện trợ của nước ngoài.

Hệ thống thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám: bao gồm vệ tinh viễn thám, công trình hạ tầng thu nhận dữ liệu ảnh viễn thám, hệ thống lưu trữ, xử lý dữ liệu ảnh viễn thám và mạng lưới truyền dẫn dữ liệu ảnh viễn thám.

Xử lý dữ liệu ảnh viễn thám

1. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) là dữ liệu ảnh viễn thám được thu nhận trực tiếp tại trạm thu dữ liệu viễn thám mà chưa qua bất cứ một quá trình hiệu chỉnh nào.

2. Dữ liệu ảnh viễn thám thô là dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) được xử lý sơ bộ, nhằm loại bỏ sai số trong của đầu thu và tín hiệu nhiễu do ảnh hưởng của khí quyển.

3. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) được thu nhận tại trạm thu dữ liệu viễn thám ở Việt Nam phải được đánh giá chất lượng trước khi xử lý. Dữ liệu ảnh viễn thám mức 0 (không) đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải được xử lý để tạo ra dữ liệu ảnh viễn thám thô.

Ứng dụng của ảnh viễn thám

Dữ liệu ảnh viễn thám được khai thác và sử dụng phục vụ các hoạt động sau:

- Quan trắc, giám sát về ô nhiễm môi trường: đất, nước do chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp; không khí do khí phát thải công nghiệp và sinh hoạt; ô nhiễm môi trường do thiên tai, các khoáng chất tự nhiên độc hại phát tán vào môi trường, khai thác khoáng sản; kiểm kê khí nhà kính.

- Công tác thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, điều tra, đánh giá, theo dõi diễn biến tài nguyên, môi trường định kỳ và đột xuất nhằm đưa ra các báo cáo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; phòng, chống thiên tai; giám sát hạn hán, cảnh báo cháy rừng, diễn biến lũ lụt, cứu hộ cứu nạn và ứng phó với biến đổi khí hậu; hiện trạng sản xuất nông nghiệp.

- Xây dựng, cập nhật bản đồ chuyên đề và cơ sở dữ liệu chuyên đề về hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và môi trường, thực trạng biến đổi khí hậu; lập bản đồ địa chất các tỷ lệ.

- Cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.

- Phục vụ công tác quốc phòng, an ninh.

Ví dụ:

Description: ứng dụng ảnh viễn thám

Ứng dụng ảnh viễn thám trong ngành Khí tượng

Dùng để dự báo thời tiết, dự báo thiên tai liên quan đến biến đổi khí hậu bề mặt đất, mây…
Bản đồ: là công cụ đắc lực phục vụ cho ngành bản đồ, thành lập các loại bản đồ địa hình và bản đồ chuyên đề ở nhiều tỉ lệ khác nhau.

Ứng dụng ảnh viễn thám trong ngành Nông-Lâm nghiệp

Theo dõi mức độ biến đổi thảm phủ thực vật, độ che phủ rừng…

Ứng dụng ảnh viễn thám trong ngành Địa chất

Theo dõi tốc độ sa mạc hoá, tốc độ xâm thực bờ biển, phân tích những cấu trúc địa chất trên mặt cũng như bên trong lòng đất (vỏ trái đất)…

Ứng dụng ảnh viễn thám trong quản lý Môi trường

Giám sát biến động ô nhiễm, rò rỉ dầu trên mặt (thông qua chỉ thị thực vật), nghiên cứu quản lý biến động đô thị hóa, nghiên cứu hiện tượng đảo nhiệt đô thị (urban heat island)

Ý kiến

BIM – GIS – DIGITAL TWIN: nền tảng dữ liệu cho đô thị thông minh trong kỷ nguyên số

Sự phát triển của khoa học công nghệ đang làm thay đổi căn bản cách thức con người quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị. Nếu trước đây các quyết định phát triển chủ yếu dựa trên khảo sát thực địa, hồ sơ giấy và các bản đồ truyền thống thì ngày nay, dữ liệu số đang trở thành nền tảng của quá trình quản trị hiện đại. Tại nhiều quốc gia phát triển, việc ứng dụng các công nghệ số trong quy hoạch, xây dựng và vận hành hạ tầng đã trở thành xu thế tất yếu. Trong đó, BIM (Building Information Modeling), GIS (Geographic Information System) và Digital Twin (Bản sao số) được xem là ba trụ cột công nghệ quan trọng, tạo nền tảng cho quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng, phát triển đô thị và quản lý tài nguyên.

Không gian tầm thấp, không gian tầm cao: Tầm nhìn mới cho Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên phát triển số và vai trò của viễn thám

Trong lịch sử phát triển đô thị, mỗi giai đoạn bứt phá đều gắn liền với việc mở rộng không gian phát triển. Nếu trước đây các thành phố lớn chủ yếu phát triển theo chiều ngang, sau đó chuyển sang khai thác chiều cao thông qua hệ thống cao ốc và hạ tầng ngầm, thì ngày nay thế giới đang bước sang một giai đoạn mới: khai thác hiệu quả không gian ba chiều với sự tham gia của các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các phương tiện bay không người lái. Tại Việt Nam, Hà Nội đang trở thành địa phương tiên phong trong quá trình này khi Luật Thủ đô năm 2026 lần đầu tiên đặt nền móng pháp lý cho việc quy hoạch không gian tầm thấp và không gian tầm cao. Đây không chỉ là một nội dung kỹ thuật của công tác quy hoạch đô thị mà còn phản ánh một tầm nhìn phát triển mới, phù hợp với yêu cầu xây dựng Thủ đô hiện đại, thông minh, xanh và bền vững trong giai đoạn đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới.
Ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát mực nước biển: Nền tảng hỗ trợ quản lý nhà nước và phát triển bền vững ngành nông nghiệp và môi trường

Ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát mực nước biển: Nền tảng hỗ trợ quản lý nhà nước và phát triển bền vững ngành nông nghiệp và môi trường

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, nước biển dâng đang trở thành một trong những thách thức lớn đối với nhiều quốc gia ven biển, trong đó có Việt Nam. Theo đánh giá của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các hiện tượng cực đoan của biến đổi khí hậu như bão mạnh, xâm nhập mặn, triều cường và nước biển dâng. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống giám sát mực nước biển bằng công nghệ viễn thám không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước, quy hoạch phát triển và bảo đảm an ninh môi trường quốc gia.