Sign In

HỎI - ĐÁP về viễn thám 3

09:58 21/05/2026

Chọn cỡ chữ A a  

HỎI – ĐÁP về viễn thám

Câu hỏi 1:

Người dân: Vì sao Nhà nước phải đầu tư xây dựng và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám?

Trả lời:
Nhà nước đầu tư xây dựng và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám nhằm phục vụ điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên, môi trường, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội. Đây là hạ tầng kỹ thuật quan trọng giúp Việt Nam chủ động thu nhận dữ liệu vệ tinh, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và giảm phụ thuộc vào nguồn dữ liệu nước ngoài.

Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám quy định hoạt động viễn thám phục vụ quản lý nhà nước, điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Điều 24 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thám quốc gia, bao gồm hệ thống thu nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp dữ liệu viễn thám.

Ngoài ra, Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 xác định viễn thám là hoạt động điều tra cơ bản phục vụ quản lý lãnh thổ, tài nguyên và môi trường.

Câu hỏi 2:

Doanh nghiệp công nghệ: Hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám có phải hoạt động liên tục không?

Trả lời:
Có. Hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám và trạm thu dữ liệu viễn thám phải hoạt động liên tục để bảo đảm khả năng thu nhận dữ liệu kịp thời phục vụ quản lý nhà nước, giám sát thiên tai và các nhiệm vụ khẩn cấp.

Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật vận hành trạm thu ảnh vệ tinh quy định trạm thu ảnh vệ tinh phải được vận hành thường xuyên, liên tục nhằm bảo đảm thu nhận dữ liệu theo kế hoạch.

Đồng thời, Điều 25 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định hạ tầng viễn thám quốc gia phải bảo đảm khả năng thu nhận, lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu viễn thám ổn định, an toàn và liên tục.

Câu hỏi 3:

Cán bộ kỹ thuật: Khi xảy ra mất tín hiệu vệ tinh hoặc sự cố kỹ thuật thì phải xử lý như thế nào?

Trả lời:
Khi xảy ra sự cố kỹ thuật, đơn vị vận hành phải kịp thời phát hiện, ghi nhận, phân tích nguyên nhân và triển khai biện pháp xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động của hệ thống không bị gián đoạn kéo dài.

Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đơn vị vận hành phải theo dõi, phát hiện, xử lý sự cố kỹ thuật và thực hiện bảo đảm an toàn hệ thống trong quá trình vận hành trạm thu ảnh vệ tinh.

Khoản 2 Điều 40 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 quy định tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, an toàn hệ thống kỹ thuật và chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn của mình.

Câu hỏi 4:

Người dân: Dữ liệu ảnh vệ tinh có được bảo mật và sao lưu không?

Trả lời:
Có. Dữ liệu viễn thám là nguồn dữ liệu quan trọng liên quan đến tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh nên việc bảo đảm an toàn dữ liệu được thực hiện chặt chẽ theo quy định pháp luật. Trường hợp dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích quốc phòng – an ninh thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các trường hợp khác thực hiện việc theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu.

Điều 29 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định dữ liệu viễn thám quốc gia phải được quản lý, lưu trữ, bảo đảm an toàn và bảo mật theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, việc bảo đảm an toàn thông tin còn được thực hiện theo:

  • Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày 12/6/2018; 
  • Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15/11/2018. 

Câu hỏi 5:

Cơ quan quản lý địa phương: Trong trường hợp thiên tai hoặc tình huống khẩn cấp, dữ liệu viễn thám được sử dụng như thế nào?

Trả lời:
Trong các tình huống khẩn cấp như bão, lũ, cháy rừng, sạt lở đất hoặc tìm kiếm cứu nạn, dữ liệu viễn thám được ưu tiên sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ứng phó thiên tai.

Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định dữ liệu viễn thám được sử dụng phục vụ phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, tìm kiếm cứu nạn và bảo đảm quốc phòng, an ninh.

Ngoài ra, Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghệ viễn thám trong theo dõi, giám sát và cảnh báo thiên tai.

 

Văn phòng Cục Viễn thám quốc gia

Ý kiến

BIM – GIS – DIGITAL TWIN: nền tảng dữ liệu cho đô thị thông minh trong kỷ nguyên số

Sự phát triển của khoa học công nghệ đang làm thay đổi căn bản cách thức con người quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị. Nếu trước đây các quyết định phát triển chủ yếu dựa trên khảo sát thực địa, hồ sơ giấy và các bản đồ truyền thống thì ngày nay, dữ liệu số đang trở thành nền tảng của quá trình quản trị hiện đại. Tại nhiều quốc gia phát triển, việc ứng dụng các công nghệ số trong quy hoạch, xây dựng và vận hành hạ tầng đã trở thành xu thế tất yếu. Trong đó, BIM (Building Information Modeling), GIS (Geographic Information System) và Digital Twin (Bản sao số) được xem là ba trụ cột công nghệ quan trọng, tạo nền tảng cho quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực xây dựng, phát triển đô thị và quản lý tài nguyên.

Không gian tầm thấp, không gian tầm cao: Tầm nhìn mới cho Thủ đô Hà Nội trong kỷ nguyên phát triển số và vai trò của viễn thám

Trong lịch sử phát triển đô thị, mỗi giai đoạn bứt phá đều gắn liền với việc mở rộng không gian phát triển. Nếu trước đây các thành phố lớn chủ yếu phát triển theo chiều ngang, sau đó chuyển sang khai thác chiều cao thông qua hệ thống cao ốc và hạ tầng ngầm, thì ngày nay thế giới đang bước sang một giai đoạn mới: khai thác hiệu quả không gian ba chiều với sự tham gia của các công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và các phương tiện bay không người lái. Tại Việt Nam, Hà Nội đang trở thành địa phương tiên phong trong quá trình này khi Luật Thủ đô năm 2026 lần đầu tiên đặt nền móng pháp lý cho việc quy hoạch không gian tầm thấp và không gian tầm cao. Đây không chỉ là một nội dung kỹ thuật của công tác quy hoạch đô thị mà còn phản ánh một tầm nhìn phát triển mới, phù hợp với yêu cầu xây dựng Thủ đô hiện đại, thông minh, xanh và bền vững trong giai đoạn đất nước bước vào kỷ nguyên phát triển mới.

Ứng dụng công nghệ viễn thám giám sát mực nước biển: Nền tảng hỗ trợ quản lý nhà nước và phát triển bền vững ngành nông nghiệp và môi trường

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng diễn biến phức tạp, nước biển dâng đang trở thành một trong những thách thức lớn đối với nhiều quốc gia ven biển, trong đó có Việt Nam. Theo đánh giá của Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Việt Nam là một trong những quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi các hiện tượng cực đoan của biến đổi khí hậu như bão mạnh, xâm nhập mặn, triều cường và nước biển dâng. Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu, xây dựng hệ thống giám sát mực nước biển bằng công nghệ viễn thám không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý nhà nước, quy hoạch phát triển và bảo đảm an ninh môi trường quốc gia.