Sign In

Nghiên cứu giải pháp xử lý khối dữ liệu ảnh viễn thám lớn ở quy mô quốc gia bằng công nghệ tính toán hiệu năng cao

14:35 28/08/2026

Chọn cỡ chữ A a  

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã công nhận kết quả thực hiện đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ “Nghiên cứu, xây dựng quy trình xử lý khối dữ liệu ảnh viễn thám lớn ở quy mô quốc gia từ đa nguồn dữ liệu viễn thám độ phân giải cao và siêu cao phù hợp với điều kiện Việt Nam”, mã số TNMT.ĐL.2024.01. Đề tài do Đài Viễn thám Quốc gia, Cục Viễn thám Quốc gia chủ trì, ThS. Lưu Thị Phương Mai làm chủ nhiệm.

Đáp ứng yêu cầu xử lý khối lượng dữ liệu ngày càng lớn

Hiện nay, nguồn dữ liệu viễn thám tại Cục Viễn thám Quốc gia ngày càng đa dạng, bao gồm dữ liệu từ các vệ tinh SPOT, VNREDSat-1, KOMPSAT-3A và các nguồn ảnh viễn thám độ phân giải cao, siêu cao khác.

Trong khi đó, Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm, nhiều mây nên việc thu nhận ảnh quang học có độ phủ mây thấp trên phạm vi rộng gặp nhiều khó khăn, thường phải sử dụng dữ liệu từ nhiều thời điểm. Dung lượng lớn của ảnh độ phân giải cao và siêu cao cũng đặt ra thách thức đối với các phương pháp xử lý truyền thống, đặc biệt đối với những nhiệm vụ ở quy mô cấp tỉnh, vùng hoặc quốc gia.

Từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài đã nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống tính toán hiệu năng cao - HPC (High Performance Computing) nhằm tăng khả năng xử lý song song, tự động hóa và nâng cao hiệu quả xử lý khối dữ liệu ảnh viễn thám lớn.

Thử nghiệm quy trình xử lý tự động trên hệ thống HPC

Một trong những nội dung trọng tâm của đề tài là khai thác hệ thống Pixel Factory - nền tảng xử lý ảnh viễn thám hiệu năng cao được đầu tư tại Cục Viễn thám Quốc gia. Hệ thống có khả năng xử lý song song, phân tán trên nhiều máy chủ, phù hợp với yêu cầu xử lý khối lượng lớn dữ liệu ảnh độ phân giải cao và siêu cao.

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết kết hợp thực nghiệm, đề tài đã xây dựng và thử nghiệm quy trình xử lý có mức độ tự động hóa cao, bao gồm các công đoạn từ chuẩn bị dữ liệu, xây dựng mô hình cảm biến, bình sai, nắn ảnh trực giao đến tổng hợp, cân bằng phổ, ghép ảnh và xuất sản phẩm.

Dữ liệu thử nghiệm gồm 10 dải ảnh SPOT 6 thu nhận trong giai đoạn 2024–2025, dữ liệu SPOT 5, SPOT 6/7 tại các khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam cùng các mô hình số độ cao (DEM) có độ phân giải khác nhau.

Kết quả cho thấy, đối với ảnh SPOT 6 độ phân giải 1,5 m, để thành lập bình đồ ảnh bảo đảm độ chính xác tỷ lệ 1:10.000 cần sử dụng DEM có độ phân giải 20 m; DEM 30 m hoặc 40 m phù hợp với thành lập bình đồ ảnh tỷ lệ 1:25.000 hoặc nhỏ hơn.

Thử nghiệm về điểm khống chế ảnh (KCA) cho thấy 6 điểm KCA cho mỗi cảnh hoặc giải ảnh là phương án phù hợp trong điều kiện thử nghiệm. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy quy trình đề xuất có thể giảm số lượng điểm khống chế từ trung bình 9–12 điểm xuống khoảng 5–6 điểm/cảnh và rút ngắn 50–70% thời gian xử lý khi thực hiện các lần cập nhật ảnh mới.

Hướng tới xây dựng bình đồ ảnh cơ sở quy mô quốc gia

Một kết quả đáng chú ý của đề tài là nghiên cứu phương pháp thành lập Bình đồ ảnh viễn thám cơ sở quy mô quốc gia, hướng tới hình thành bộ dữ liệu tham chiếu thống nhất phục vụ xử lý và cập nhật dữ liệu ảnh viễn thám ở các thời điểm tiếp theo.

Trong quá trình thực nghiệm, đề tài đã thành lập 150 mảnh bình đồ ảnh tỷ lệ 1:10.000 và tiếp tục sử dụng dữ liệu SPOT 5, SPOT 6 ở các thời điểm khác nhau để thử nghiệm thành lập bình đồ ảnh đa thời gian.

Kết quả xử lý ảnh đa thời gian cho thấy sai số so với ảnh tham chiếu ở mức khoảng 1–1,5 pixel, sai số tiếp biên tốt. Phương pháp nắn ảnh tự động dựa trên ảnh tham chiếu có sẵn cũng mở ra khả năng giảm sự phụ thuộc vào việc đo mới điểm khống chế mặt đất trong các lần cập nhật dữ liệu.

Bên cạnh độ chính xác hình học, đề tài còn đánh giá khả năng bảo toàn thông tin phổ của dữ liệu sau xử lý. Kết quả thử nghiệm trên bốn kênh đa phổ của ảnh SPOT 6 cho thấy giá trị phổ gần như không thay đổi giữa ảnh gốc và ảnh sau xử lý trực giao, tổng hợp ảnh. Giải pháp đề xuất đã được ứng dụng xử lý ảnh trực giao bốn kênh phục vụ nhiệm vụ kiểm kê rừng.

Đề xuất quy định kỹ thuật xử lý dữ liệu viễn thám lớn

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu và thực nghiệm, đề tài đã xây dựng nội dung đề xuất quy định kỹ thuật xử lý khối dữ liệu ảnh viễn thám lớn sử dụng hệ thống HPC với 6 giai đoạn chính: chuẩn bị dữ liệu; xây dựng mô hình cảm biến; bình sai; nắn ảnh trực giao; tổng hợp, cân bằng phổ và ghép ảnh; quản lý và xuất dữ liệu.

Các nội dung được xây dựng theo hướng chuẩn hóa quy trình xử lý ảnh viễn thám độ phân giải cao và siêu cao, bảo đảm tính thống nhất, độ chính xác và khả năng tích hợp dữ liệu trên phạm vi quốc gia; đồng thời hướng tới tự động hóa và xử lý song song khối lượng dữ liệu lớn.

Sau 24 tháng triển khai, đề tài đã hoàn thành các nội dung nghiên cứu đặt ra. Kết quả góp phần tạo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc ứng dụng công nghệ tính toán hiệu năng cao trong xử lý dữ liệu viễn thám; từng bước nâng cao năng lực xử lý, cập nhật và khai thác nguồn dữ liệu ảnh độ phân giải cao, siêu cao phục vụ công tác quản lý nhà nước về viễn thám, tài nguyên, nông nghiệp và môi trường. 

 Lưu Thị Phương Mai, Đài Viễn thám quốc gia

 Lưu Thị Phương Mai, Đài Viễn thám quốc gia

Lưu Thị Phương Mai

Ý kiến

Ứng dụng tư liệu vệ tinh trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên tại việt nam: tiếp cận, phương pháp và triển vọng

Ứng dụng tư liệu vệ tinh trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên tại việt nam: tiếp cận, phương pháp và triển vọng

Tai biến thiên nhiên, bao gồm lũ lụt, trượt lở đất, hạn hán và xói lở bờ biển, đang ngày càng gia tăng về tần suất và mức độ nghiêm trọng tại Việt Nam dưới tác động của biến đổi khí hậu. Tư liệu vệ tinh đã trở thành một công cụ không thể thiếu trong công tác giám sát, đánh giá và cảnh báo các loại hình tai biến này nhờ khả năng phủ trùm không gian rộng lớn, lặp lại theo chu kỳ và chi phí thu thập thấp. Bài báo này tổng hợp và phân tích các hướng tiếp cận ứng dụng tư liệu vệ tinh trong nghiên cứu tai biến thiên nhiên tại Việt Nam, bao gồm: (1) phân tích đa phổ và radar để lập bản đồ lũ lụt và trượt lở đất; (2) sử dụng chỉ số viễn thám kết hợp học máy để đánh giá tính nhạy cảm tai biến; (3) tích hợp dữ liệu chuỗi thời gian đa nguồn vào mô hình học sâu. Kết quả cho thấy các mô hình kết hợp tư liệu vệ tinh đa nguồn với thuật toán học máy và học sâu cho độ chính xác cao (AUC > 0,95) và có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong hệ thống cảnh báo sớm thiên tai tại Việt Nam.
Ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2025

Ứng dụng GIS và viễn thám trong đánh giá biến động sử dụng đất nông nghiệp xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2015 - 2025

Nghiên cứu này ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám nhằm phân tích biến động sử dụng đất nông nghiệp tại xã Tây Đô, tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2015 - 2025, đồng thời xác định các nguyên nhân gây biến động và đề xuất giải pháp phục vụ công tác quản lý, sử dụng đất bền vững tại địa phương. Nguồn dữ liệu chính được sử dụng là ảnh vệ tinh Sentinel-2 tại hai thời điểm năm 2015 và năm 2025, kết hợp với phần mềm ArcGIS và ENVI để xây dựng bản đồ lớp phủ đất và bản đồ biến động sử dụng đất. Phương pháp phân loại ảnh có giám sát bằng thuật toán xác suất cực đại (Maximum Likelihood) được áp dụng, kết hợp khảo sát trên nền tảng Google Earth và khảo sát thực địa để kiểm chứng kết quả phân loại. Kết quả đánh giá độ chính xác cho thấy cả hai thời điểm đều đạt độ chính xác tổng thể trên 80% và hệ số Kappa trên 0,7, đảm bảo độ tin cậy cho phân tích biến động. Kết quả nghiên cứu xác định tổng diện tích có biến động là 1.528,84 ha, chiếm 43,31% tổng diện tích tự nhiên, trong khi diện tích không biến động là 2.001,31 ha, chiếm 56,69%. Xu hướng biến động chủ yếu là sự suy giảm diện tích đất nông nghiệp truyền thống, đặc biệt là đất trồng lúa, đi kèm với sự gia tăng diện tích đất ở nông thôn, đất giao thông và các loại đất sản xuất có giá trị kinh tế cao hơn. Kết quả này phản ánh quá trình phát triển kinh tế - xã hội và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phù hợp với nhu cầu phát triển của địa phương trong giai đoạn hiện nay, đồng thời là cơ sở khoa học quan trọng cho công tác quy hoạch, quản lý và sử dụng đất bền vững tại xã Tây Đô.
Tổng quan đánh giá độ chính xác của các thuật toán phân loại ảnh vệ tinh Sentinel-2 trong giám sát tài nguyên và môi trường

Tổng quan đánh giá độ chính xác của các thuật toán phân loại ảnh vệ tinh Sentinel-2 trong giám sát tài nguyên và môi trường

Nghiên cứu này nhằm đánh giá độ chính xác của một số thuật toán phân loại ảnh viễn thám sử dụng dữ liệu Sentinel-2 trong giám sát tài nguyên và môi trường. Cụ thể, ba thuật toán phổ biến bao gồm Random Forest (RF), Support Vector Machine (SVM) và k-Nearest Neighbor (KNN) được lựa chọn và áp dụng để phân loại lớp phủ bề mặt từ ảnh vệ tinh. Quy trình nghiên cứu bao gồm tiền xử lý dữ liệu, xây dựng tập mẫu huấn luyện và kiểm định, thực hiện phân loại và đánh giá kết quả thông qua ma trận nhầm lẫn cùng các chỉ tiêu như độ chính xác tổng thể (Overall Accuracy), hệ số Kappa và độ chính xác theo lớp. Kết quả cho thấy các thuật toán đều đạt hiệu quả nhất định trong phân loại ảnh Sentinel-2, trong đó Random Forest thể hiện hiệu suất vượt trội với độ chính xác tổng thể đạt trên 90%, cao hơn so với SVM và KNN. Sự khác biệt về độ chính xác giữa các thuật toán phản ánh khả năng xử lý dữ liệu phi tuyến và tính ổn định của từng phương pháp. Nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở khoa học trong việc lựa chọn thuật toán phân loại phù hợp cho dữ liệu viễn thám Sentinel-2, đồng thời đề xuất hướng tiếp cận tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả giám sát tài nguyên và môi trường trong điều kiện thực tế.