HỎI – ĐÁP về viễn thámCâu hỏi 1:Người dân: Vì sao Nhà nước phải đầu tư xây dựng và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám?Trả lời:Nhà nước đầu tư xây dựng và vận hành trạm thu dữ liệu viễn thám nhằm phục vụ điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên, môi trường, phòng chống thiên tai, quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội. Đây là hạ tầng kỹ thuật quan trọng giúp Việt Nam chủ động thu nhận dữ liệu vệ tinh, nâng cao năng lực quản lý nhà nước và giảm phụ thuộc vào nguồn dữ liệu nước ngoài.Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ về hoạt động viễn thám quy định hoạt động viễn thám phục vụ quản lý nhà nước, điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai và bảo đảm quốc phòng, an ninh.Điều 24 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định Nhà nước đầu tư xây dựng hạ tầng viễn thám quốc gia, bao gồm hệ thống thu nhận, xử lý, lưu trữ và cung cấp dữ liệu viễn thám.Ngoài ra, Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 xác định viễn thám là hoạt động điều tra cơ bản phục vụ quản lý lãnh thổ, tài nguyên và môi trường.Câu hỏi 2:Doanh nghiệp công nghệ: Hệ thống trạm thu dữ liệu viễn thám có phải hoạt động liên tục không?Trả lời:Có. Hệ thống trạm điều khiển vệ tinh viễn thám và trạm thu dữ liệu viễn thám phải hoạt động liên tục để bảo đảm khả năng thu nhận dữ liệu kịp thời phục vụ quản lý nhà nước, giám sát thiên tai và các nhiệm vụ khẩn cấp.Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật vận hành trạm thu ảnh vệ tinh quy định trạm thu ảnh vệ tinh phải được vận hành thường xuyên, liên tục nhằm bảo đảm thu nhận dữ liệu theo kế hoạch.Đồng thời, Điều 25 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định hạ tầng viễn thám quốc gia phải bảo đảm khả năng thu nhận, lưu trữ, xử lý và cung cấp dữ liệu viễn thám ổn định, an toàn và liên tục.Câu hỏi 3:Cán bộ kỹ thuật: Khi xảy ra mất tín hiệu vệ tinh hoặc sự cố kỹ thuật thì phải xử lý như thế nào?Trả lời:Khi xảy ra sự cố kỹ thuật, đơn vị vận hành phải kịp thời phát hiện, ghi nhận, phân tích nguyên nhân và triển khai biện pháp xử lý theo đúng quy trình kỹ thuật nhằm bảo đảm hoạt động của hệ thống không bị gián đoạn kéo dài.Điều 17 Thông tư số 39/2015/TT-BTNMT ngày 09/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đơn vị vận hành phải theo dõi, phát hiện, xử lý sự cố kỹ thuật và thực hiện bảo đảm an toàn hệ thống trong quá trình vận hành trạm thu ảnh vệ tinh.Khoản 2 Điều 40 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14/6/2018 quy định tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, an toàn hệ thống kỹ thuật và chịu trách nhiệm về hoạt động chuyên môn của mình.Câu hỏi 4:Người dân: Dữ liệu ảnh vệ tinh có được bảo mật và sao lưu không?Trả lời:Có. Dữ liệu viễn thám là nguồn dữ liệu quan trọng liên quan đến tài nguyên, môi trường, quốc phòng và an ninh nên việc bảo đảm an toàn dữ liệu được thực hiện chặt chẽ theo quy định pháp luật. Trường hợp dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích quốc phòng – an ninh thực hiện theo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, các trường hợp khác thực hiện việc theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn thông tin dữ liệu.Điều 29 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định dữ liệu viễn thám quốc gia phải được quản lý, lưu trữ, bảo đảm an toàn và bảo mật theo quy định của pháp luật.Ngoài ra, việc bảo đảm an toàn thông tin còn được thực hiện theo:Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày 12/6/2018; Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 29/2018/QH14 ngày 15/11/2018. Câu hỏi 5:Cơ quan quản lý địa phương: Trong trường hợp thiên tai hoặc tình huống khẩn cấp, dữ liệu viễn thám được sử dụng như thế nào?Trả lời:Trong các tình huống khẩn cấp như bão, lũ, cháy rừng, sạt lở đất hoặc tìm kiếm cứu nạn, dữ liệu viễn thám được ưu tiên sử dụng để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và ứng phó thiên tai.Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 03/2019/NĐ-CP ngày 04/01/2019 của Chính phủ quy định dữ liệu viễn thám được sử dụng phục vụ phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, tìm kiếm cứu nạn và bảo đảm quốc phòng, an ninh.Ngoài ra, Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013, được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020, khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghệ viễn thám trong theo dõi, giám sát và cảnh báo thiên tai.